Danh từ bao gồm: danh từ đếm được và danh từ không đếm được:
- Danh từ đếm được là những từ dùng được với số đếm: a book, two books, ....
- Danh từ không đếm được là danh từ không dùng được với số đếm: equitpment, homework, housework; infomation, ...
- Một số danh từ có tận cùng là " s" hay bị nhầm là danh từ đếm được số nhiều.
ex:
politics
mathematics
measles
mumps
news
economics
- Một số danh từ đếm được số nhiều lại không có " s " hay bị nhầm là danh từ đếm được số ít hoặc danh từ không đếm được.
people
children
women
men
teeth
mice
- Danh từ đếm được không bao giờ cởi truồng - nghĩa là không đứng độc lập một mình mà bắt buộc phải luôn đi với từ nào khác ở trước hoặc sau nó
ex: a book, the books
- Danh từ time có thể đếm được hoặc không đếm được
+ Dùng với thời gian thì không đếm được
+ Dùng với nghĩa thời đại hoặc số lần thì đếm được
- Danh từ không đếm được nếu với những cái chứa nó hoặc đơn vị của nó thì có thể đếm được cái chứa nó và đơn vị của nó vi dụ:
.EX: glass of milk - one glass of milk, two glasses of milk ---> đếm được 1 glass, 2 glasss, ...
Khi gặp một cụm danh từ cần có kỹ năng xác định danh từ chính:
ex: Anh Thay's interesting books on the table ---> Book ;là N chính
Danh từ chính đứng trước giới từ - đứng sau dấu sở hữu cách và nằm ở cuối cụm từ.
Bài tiếp theo: mạo từ
0 nhận xét:
Đăng nhận xét