So sánh trong Tiếng Anh bào gồm: so sánh hơn, ngang bằng, kém, nhất.
1. Ngang bằng
- Của adj và adv: as + adj/ adv + as
- Lưu ý trường hợp: as + many/much/few/little + nuon + as
2. Hơn
- adj/adv-er than
- more + adj/adv than
- Lưu ý: more N than
3. Kém:
- less + adj/adv than
- fewever/less + nuon + than
+fewever --> danh từ đếm được số ít.
+ less --> danh từ không đếm được
4. Nhất
- The + most + adj/adv
- The + adj/adv _est
5. Càng càng
- The + comparative + S + V, + the + comparative + S + V.
- Để nhấn mạnh so sánh hơn và kém có thể thêm much = a lot = far = nhiều hoặc a little = a bit = một chút trước so sánh.
6. Chú ý đại từ so sánh
- I like you more than he. ( Tôi thích bạn nhiều hơn anh ta thích bạn)
- I like you more than him ( tôi thích bạn nhiều hơn tôi thích anh ta)
- I am taller than he. ( Tôi cao hơn anh ta)
Bảng tính từ và trạng từ bất quy tắc
Little Less Leat
much More Most
many
good Better Best
well
bad Worse Worst
badly
Từ phủ định
- Một số từ trong tiếng anh bản thân nghĩa của chúng đã phủ dinh -- > không dùng 2 phủ định.
Ví dụ: nor, rarely, scarcely, barely, never, hardly, hardly ever, seldom....
0 nhận xét:
Đăng nhận xét